Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự là gì? Quy trình này diễn ra như thế nào? Trên thực tế vẫn có rất nhiều người chưa nắm rõ quy trình thực hiện cũng như chưa có thời gian tìm hiểu về chủ đề này, điều này dẫn đến hiểu lầm sai sót không đáng có xoay quanh thủ tục khởi kiện vụ án dân sự. Để giải đáp chi tiết về quy trình làm thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây.

Khởi kiện vụ án dân sự là gì?

Trước khi đến với thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, chúng ta hãy cùng điểm qua khái niệm khởi kiện vụ án dân sự ngay sau đây.

Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi của các cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyền, tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để đưa vấn đề tranh chấp cần giải quyết của mình ra trước Toà án có thẩm quyền theo đúng trình tự và thủ tục pháp luật. Đây là cách để đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân mình.

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án dân sự được diễn ra theo các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Đầu tiên, để tiến hành khởi kiện, bản thân đương sự phải làm đơn khởi kiện và nộp trực tiếp tại Tòa án, hoặc bạn cũng có thể gửi đơn khởi kiện qua dịch vụ bưu chính. Điều này đã được quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Người có thể nộp đơn khởi kiện phải là cá nhân đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện nhưng ở phần cuối đơn, bản thân người muốn khởi kiện phải ký tên hoặc điểm chỉ (áp dụng với những người chưa thành niên, gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hay người mất năng lực hành vi dân sự).

Còn những cá nhân là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn,,. không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể ký tên, điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ và nhờ người đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng, người làm chứng sẽ ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

Đối với trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm đơn khởi kiện vụ án, ở phần cuối đơn cần phải sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp (áp dụng đối với trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp).

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sựThủ tục giải quyết vụ án dân sự

Bước 2: Phân công thẩm phán xem xét đơn

Sau khi nhận đơn, Chánh án Toà án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện theo Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện.

Thẩm phán sẽ xem xét đơn khởi kiện trong vòng 5 ngày và đưa ra một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn (trong trường hợp vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn đã được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án khác thì Tòa án sẽ chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý vụ án

  • Sau khi xem xét toàn bộ hồ sơ khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án thì Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện đến để nộp tiền tạm ứng án phí (trong trường hợp cần nộp).
  • Thẩm phán sẽ ghi số tiền tạm ứng án phí vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền trong thời vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo
  • Người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai thu tiền tạm ứng án phí để thẩm phán thụ lý vụ án

Bước 4: Tiến hành hòa giải

Đây là bước quan trọng trong thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, vụ việc sẽ được hòa giải dựa trên nguyên tắc tại Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể:

  • Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được ép buộc, đe doạ, dùng vũ lực để ép buộc bên còn lại phải đồng ý với ý kiến của mình.
  • Hai bên thỏa thuận ý kiến dựa trên cơ sở pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sựHòa giải là bước quan trọng khi giải quyết vụ án dân sự

Khi còn trong giai đoạn hòa giải, Tòa án sẽ để các đương sự tự thoả thuận với nhau về cách giải quyết vụ án (trừ những trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải đã được quy định cụ thể trong điều 206 - 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc những vụ án thuộc trường hợp giải quyết theo thủ tục rút gọn).

>> Xem thêm: Quy trình thụ lý vụ án dân sự bạn cần biết

Bước 5: Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn 1 tháng chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án sẽ yêu cầu đương sự cung cấp, bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ để ra quyết định đình chỉ xét đơn, định giá tài sản, trưng cầu giám định… Nếu như chưa có kết quả giám định, thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu có thể kéo dài thêm nhưng không được quá 1 tháng.

Bước 6: Xét xử vụ án tại phiên tòa sơ thẩm

Theo Điều 222 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Trên đây là thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kịp thời!

Các câu hỏi thường gặp

Trang phục của Luật sư tại Tòa?

Luật sư phải mặc trang phục quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (Vest, cà vạt/nơ).

Đất lấn chiếm có được cấp Sổ đỏ không?

Tùy thời điểm lấn chiếm. Nếu lấn chiếm trước 01/07/2014, nay sử dụng ổn định, không tranh chấp và phù hợp quy hoạch thì có thể được xem xét cấp Sổ đỏ (nhưng phải đóng tiền sử dụng đất).

Vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Khi ly hôn, phần tài sản đó có bị chia lại không?

Không. Phần tài sản đã chia là tài sản riêng của mỗi người sẽ không bị chia lại khi ly hôn. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung cũng là tài sản riêng của mỗi người.

Khi nào thì nộp đơn phá sản?

Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (không thanh toán được các khoản nợ trong 03 tháng kể từ ngày đến hạn) VÀ bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Con riêng, con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không?

Có. Pháp luật không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, con đẻ hay con nuôi. Miễn là có căn cứ chứng minh quan hệ cha/mẹ - con (giấy khai sinh, quyết định nhận cha mẹ con, xét nghiệm ADN...) thì đều được hưởng thừa kế như nhau.

Công dân Việt Nam có thể ly hôn với người chồng/vợ nước ngoài tại Tòa án Việt Nam không?

Có. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.

Luật sư Lê Ngọc Nam & Cộng sự

Bài viết này cung cấp thông tin pháp lý dựa trên quy định hiện hành. Để có phương án xử lý chính xác cho từng trường hợp cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp văn phòng.

LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY
Gọi điệnZaloMessenger
Trợ lý AI Luật Sư Trợ lý có thể sai sót, hãy gọi hotline cho chúng tôi.
Hoặc kết nối ngay:
Chào bạn, tôi là trợ lý AI của Hệ thống Luật sư. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?